Home / Tin Tức / Sự khác biệt giữa IC3 quốc tế và IC3 nội bộ?

Sự khác biệt giữa IC3 quốc tế và IC3 nội bộ?

Chứng chỉ IC3 quốc tế là gì? Sự khác biệt giữa IC3 quốc tế và Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo thông tư 03/2014 TT- BTTTT của Việt Nam? Thông thường chúng ta vẫn quen với tên gọi dễ nhớ của chứng chỉ Công nghệ thông tin theo thông tư 03/2014 TT – BTTTT là IC3 nội bộ. Tuy nhiên, nhìn về hình thức về mặt ngôn từ thấy sự khác biệt giữa IC3 quốc tế và IC3 nội bộ. Tại Việt nam thì cần chứng chỉ nào là thông dụng, phổ biến? Có lẽ đây là những câu hỏi được nhiều người thắc mắc, phân vân không biết lựa chọn loại chứng chỉ nào cho phù hợp với công việc và ngành nghề của bản thân.

1. Đặc điểm chung giữa IC3 nội bộ và IC3 quốc tế

  • Là chứng chỉ có giá trị cao, được công nhận ở toàn quốc
  • Có độ tin cậy và ứng dụng cao, được đánh giá bởi các chuyên gia hàng đầu
  • Chứng chỉ có giá trị vô thời hạn
  • Thi trên hệ thống online, đề thi liên tục được cập nhập
  • Đều là loại hình đào tạo ngắn hạn, cấp chứng chỉ sau khóa học và thi
  • Các thí sinh bắt buộc phải hoàn thành hết các phần thi thì với được cấp chứng chỉ
  • Đều phải hiểu được các hệ điều hành máy tính cơ bản phần cứng và phần mềm.
  • Cung cấp những kiến thức căn bản cho sinh viên và người đi làm

2. Đặc điểm khác biệt giữa IC3 quốc tế và IC3 nội bộ

IC3 quốc tế: The Internet and Computing Core Certification là chứng nhận quốc tế về sử dụng máy tính và Internet cơ bản Certiport sáng tạo. Bài thi đề cập đến những kiến thức cơ bản, cần thiết nhất về công nghệ số mà ai cũng cần phải biết.Bài thi IC3 được thiết kế trên 26 ngôn ngữ khác nhau.

Tại Việt Nam, thí sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 ngôn ngữ: tiếng Anh hoặc tiếng Việt để thực hiện bài thi này.

IC3 (Digital Literacy Certification) là chứng chỉ của quốc tế về khả năng sử dụng máy tính và Internet do Tổ chức Certiport (Hoa Kỳ) cấp, được công nhận trên toàn thế giới.

IC3 nội bộ theo thông tư 03 là chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT gồm chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT  nâng cao. Thông tư 03 nêu rõ, chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản gồm 6 mô đun: hiểu biết về CNTT cơ bản; sử dụng máy tính cơ bản; xử lý văn bản cơ bản; sử dụng bảng tính cơ bản; sử dụng trình chiếu cơ bản; sử dụng Internet cơ bản. Còn chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao gồm 9 mô đun: xử lý văn bản nâng cao; sử dụng bảng tính nâng cao; sử dụng trình chiếu nâng cao; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu; thiết kế đồ họa hai chiều; biên tập ảnh; biên tập trang thông tin điện tử; an toàn, bảo mật thông tin; sử dụng phần mềm kế hoạch dự án.

Cá nhân đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản phải đáp ứng yêu cầu của cả 6 mô đun nêu trên. Còn cá nhân đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao phải đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tối thiểu 3 trong 9 mô đun quy định.

Đối với cán bộ, công nhân viên chức sinh viên ở tại Việt Nam thì độ phổ biến của IC3 nội bộ là chuẩn kỹ năng CNTT theo thông tư 03 quy định được nhiều người tìm đến hơn. Như vậy thông tư 03 mới bảo đảm sát thực với nhu cầu của các cơ quan ở Trung ương, địa phương và nhu cầu của xã hội; đồng thời hướng tới mục tiêu làm sao để người lao động Việt Nam được trang bị các chuẩn kỹ năng cơ bản, đáp ứng được yêu cầu hội nhập.

Theo phân tích trên, chúng ta có thể thấy kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo thông tư 03/2014 TT – BTTTT (gọi tắt là IC3 nội bộ) thiết thực với trình độ dân trí của nước ta và nó cũng là tin học cơ bản đáp ứng đủ những kỹ năng cơ bản dành cho mọi đối tượng ở nước ta. Cũng như theo Thông tư 03/2014 TT – BTTTT thì đối tượng công chức, viên chức, giáo viên, sinh viên, bác sĩ, ỹ sĩ, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp….là những đối tượng đang được áp dụng. Như vậy, các bạn đã biết mình thuộc đối tượng nào và cần loại chứng chỉ rồi chứ?

Content Protection by DMCA.com

About admin

Xem Thêm

“TRAO CÁI QUÝ HƠN VÀNG” KHI THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1

Một số học viên khi đi thi chứng chỉ tiếng Anh B1 thường trao gửi …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *