Home / Chứng Chỉ Ngoại Ngữ / NHẬN BIẾT CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

NHẬN BIẾT CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

I. LỢI ÍCH CỦA VIỆC NẮM TRONG TAY CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

Có lẽ chúng ta không cần phải bàn cãi thêm về tầm quan trọng của Tiếng Anh ngày nay nữa. Đã không ít lần thứ tiếng ấy được ví von như chiếc chìa khóa thần kỳ mở ra một cánh cửa bạt ngàn cơ hội: cơ hội để có một việc làm tốt hơn, được đi du học và được hòa mình vào cuộc sống của các quốc gia nói Tiếng Anh trên thế giới, cơ hội kết bạn và giao lưu với bạn bè quốc tế hay cơ hội hợp tác, làm ăn cũng rộng mở hơn… Hai từ “cơ hội” ấy chỉ xuất hiện khi bạn có loại vũ khí mang tên “Tiếng Anh” trong lòng bàn tay.

Ánh hào quang sáng chói được tỏa ra từ viên ngọc Anh ngữ đã thôi thúc biết bao người Việt Nam tình nguyện xông vào cuộc chiến với Tiếng Anh để khẳng định bản thân mình. Chiến lợi phẩm của trận đánh đó chính là tấm vé vào thẳng tương lai: những tấm bằng, chứng chỉ Tiếng Anh mà hiện nay, từng giờ từng khắc có hàng triệu người đang miệt mài rèn giũa để đạt được.

Tuy nhiên, hiện giờ có rất nhiều loại chứng chỉ Anh Văn tồn tại cùng một lúc như TOEIC, TOEFL, IELTS…làm cho số đông các bạn lúng túng và bối rối không biết nên lựa chọn thi chứng chỉ nào? Bản thân đang cần chứng chỉ gì và Cách thức đăng ký thi và dự thi như thế nào? , giá trị của từng loại ra sao? Trong bài viết này, Trung tâm ngoại ngữ Hà Nội sẽ giúp các bạn giải đáp mọi thắc mắc và thấy được sự khác nhau cơ bản giữa các chứng chỉ đó nhé!

II. CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH Ở VIỆT NAM

Hiện tại, Việt Nam tổ chức rất nhiều các kỳ thi lấy chứng chỉ Tiếng Anh hàng quý, hàng năm cho những người có nhu cầu, và tùy thuộc vào mục đích sử dụng của mỗi người mà các thí sinh có thể đăng ký dự thi các chứng chỉ khác nhau.

1. CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC GIA A-B-C

Chắc hẳn trong chúng ta, không ai còn lạ lẫm với trình độ A, B, C Tiếng Anh nữa vì đó là cấp độ để đánh giá khả năng Anh ngữ ở trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Đại học ở Việt Namdo Bộ giáo dục và đào tạo nước ta ban hành và quản lý. Người hoàn thành khóa học sẽ được cấp các chứng chỉ tương ứng từ thấp tới cao: cơ bản (Elementay level), trung cấp (Intermediate level) và nâng cao (Advanced level). Chứng chỉ Tiếng Anh truyền thống A, B, C thường rất dễ học, dễ thi và cũng dễ “chạy” nữa nên chúng chỉ có giá trị nội bộ ở trong nước và không có giá trị khi sử dụng quốc tế.

Có ý kiến cho rằng, chứng chỉ Anh văn A-B-C là loại chứng chỉ đã lạc hậu vì hiện nay, mục đích của người học là đạt được các chứng nhận Tiếng Anh quốc tế có giá trị sử dụng rộng rãi và có cơ hội bay xa hơn. Thực tế, chứng chỉ A-B-C thường chỉ là điều kiện cần để học viên hoàn thành một khóa học nào đó hay là điều kiện bắt buộc để học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường.

2. CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH TOEIC

Khi bạn có nguyện vọng được làm ở các công ty nước ngoài hoặc có ý định làm ăn viễn xứ ở ngoại quốc thì TOEIC lại là một chứng chỉ đáng quan tâm rồi đây! TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication, là chứng chỉ đánh giá khả năng sử dụng Anh ngữ của người đi làm không phải người nói Tiếng Anh bản địa và làm việc ở môi trường quốc tế. Để tự tin đạt kết quả cao trong một bài thi TOEIC bạn cần có khối lượng kiến thức nền phong phú trên tất cả mọi lĩnh vực và khả năng phản xạ giao tiếp tốt vì TOEIC không kiểm tra, đánh giá kiến thức Tiếng Anh trên một chuyên ngành nhất định nào.

Các đề thi TOEIC được biên soạn dựa theo đề thi TOEFL, và chứng chỉ TOEIC được công nhận và sử dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Thực tế, TOEIC là loại bằng thông dụng nhất, dễ đạt được nhất trong các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế và thường là điều kiện để các công ty tuyển dụng. Tuy nhiên, chính vì ai cũng có thể dễ dàng đạt được chứng chỉ TOEIC nên nó sẽ không có giá trị cao và nếu bạn muốn mình trở thành một ứng cử viên sáng giá cho các công ty tuyển dụng thì TOEIC chưa giúp bạn nổi trội.

Tại Việt Nam, trung tâm chính thức được phép cấp chứng chỉ TOEIC bản quyền là TOEIC Việt Nam (IIG), và các trung tâm khác nếu muốn tổ chức thi và cấp chứng chỉ phải được sự cho phép và dưới quản lý của IIG. Lệ phí thi cho mỗi đợt TOEIC là 990,000VND hoặc 40 USD. Bạn có thể đăng ký dự thi ở các trung tâm đào tạo được IIG cấp phép hoặc đến trực tiếp trung tâm IIG làm hồ sơ. Mỗi bài thi gồm 200 câu hỏi trắc nghiệm trong tổng thời gian 2 tiếng. Đề thi TOEIC trước đây chỉ tập trung vào hai phần: nghe hiểu và đọc hiểu thì hiện nay đã bao gồm đầy đủ cả bốn kỹ năng then chốt: nghe, nói, đọc, viết. Khái niệm thi trượt không có trong TOEIC, mà kết quả điểm của thí sinh sẽ được cộng lại, tổng điểm sẽ từ 10 đến 990.Dưới đây là bảng điểm đánh giá khả năng Anh ngữ của thí sinh theo thang điểm TOEIC:

3. CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH TOEFL

TOEFL là viết tắt của Test Of English as a Foreign Language, là bài đánh giá khả năng hiểu và sử dụng Tiếng Anh Mỹ đủ để sử dụng trong môi trường đại học quốc tế. TOEFL cũng là điểm tiêu chuẩn mà các trường cao đẳng và đại học Mỹ thường yêu cầu khi các du học sinh đến nhập học. Thế nên những ai đang có nguyện vọng du học Mỹ thì hãy lên kế hoạch để mang ngay một “em TOEFL” thật hoành tráng về nhà đi nhé!

Trong một bài thi TOEFL, rất nhiều câu hỏi khó được đặt ra, đòi hỏi thí sinh phải có một vốn từ Tiếng Anh đồ sộ và sử dụng nhuần nhuyễn Anh ngữ. Chính vì vậy, TOEFL được xem là một trong số những bài thi khó nhất đồng thời lệ phí đắt nhất trong các bài thi lấy chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế.Thế nên, có một chứng chỉ TOEFL cũng giống như việc có một viên ngọc quý trong tay, ai ai cũng sẽ trầm trồ khen ngợi bạn và các công ty tuyển dụng hầu như sẽ bị thuyết phục hoàn toàn.Bài thi TOEFL thuộc bản quyền của Cơ quan Khảo thí Giáo dục Mỹ (Educational Testing Service- ETS) và được tổ chức thi ở tất cả các quốc gia trên thế giới.

4. CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH IELTS

IELTS – International English Testing System, là kỳ thi Tiếng Anh dành cho những người muốn đi du học hay mưu sinh lâu dài trên các đất nước mà Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ. Đây là thách thức đầu tiên mà các bạn sẽ phải trải qua nếu có ý định du học tại một số nước nói Anh ngữ lớn như Canada, Newzealand, Anh và Hoa Kỳ.

Mỗi kỳ thi IELTS đánh giá đầy đủ bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết, đòi hỏi thí sinh phải có vốn từ đa dạng, khả năng ứng biến và sử dụng Tiếng Anh linh hoạt. Chứng chỉ IELTS có hiệu lực trong vòng 2 năm. Từ 1989, bài thi IELTS được đồng quản lý và điều hành bởi 3 tổ chức: ESOL của Đại học Cambridge, Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc.

Thí sinh có thể lựa chọn một trong hai dạng: Academic (học thuật) dành cho các thí sinh muốn học các cấp bậc đại học, sau đại học và General training (đào tạo chung) dành cho những ai có nguyện vọng học nghề, kiếm việc làm, hay có ý định di cư ở một nơi khác. Tất nhiên, thi Academic độ khó sẽ cao hơn rất nhiều so với General.

Bạn có thể đăng ký thi IELTS ở rất nhiều nơi như ở các trung tâm Tiếng Anh và các trường đại học đào tạo ngoại ngữ, nhưng chỉ có duy nhất một trung tâm được phép phát hành bằng IELTS chính thức, đó là IDP education Việt Nam. Để đăng ký, các bạn hãy tải mẫu đơn đăng ký từ đường link https://www.idp.com/vietnam/ielts/whatisielts/register , làm theo hướng dẫn và đến trung tâm IDP để nộp hồ sơ. Mức lệ phí thi IELTS được áp dụng cho năm 2016 và 2017 là 4,500,000VND.

Chắc hẳn các sĩ tử luyện thi IELTS không còn xa lạ gì với bộ sách luyện thi từ quyển 1 đến 10 của nhà xuất bản Cambridge, và đó cũng sẽ là nguồn tài liệu hữu ích chuẩn bị cho bạn một hành trang vững chắc để bước vào kỳ thi IELTS với tâm thế chủ động và tự tin nhất.

IELTS cũng không có đỗ và trượt mà điểm thi sẽ được tính trên thang từ 1 đến 9.

Một bài thi IELTS hoàn chỉnh sẽ trải qua 4 phần thi: nghe, nói, đọc và viết. Bài thi nói thường được diễn ra từ 11 đến 14 phút được chia làm 3 phần. Phần 1, thí sinh sẽ trả lời các câu hỏi về chủ đề bất kỳ của giám khảo, thường là các câu hỏi về sở thích, thói quen, quê hương… Phần 2, giảm khảo sẽ yêu cầu thí sinh mô tả một người, hiện tượng nào đó và có các gợi ý để thí sinh phát triển ý, nêu quan điểm cá nhân. Cuối cùng, thí sinh sẽ phải trả lời các câu hỏi liên quan tới chủ đề ở phần 2 nhưng với mức độ khó hơn là phải vận dụng tốt kỹ năng phân tích, so sánh, phản biện….Phần thi nói đòi hỏi thí sinh phải có hệ thống từ vựng và ngữ pháp tốt, cùng với cách phát âm chính xác và trôi chảy. Bài thi nghe- đọc- viết sẽ thi trong khoảng thời gian 2 giờ 45 phút, trong đó bài thi nghe chiếm 40 phút, mỗi bài thi đọc và viết trong vòng 60 phút. Có thể nói, IELTS là bài thi khai thác hết mọi khả năng sử dụng và vận dụng Anh ngữ của thí sinh, giúp đánh giá đúng năng lực cho người thi.

5. HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH CAMBRIDGE ESOL

Cambridge ESOL (Hội đồng khảo thí Tiếng Anh trường Cambridge) là một bộ phận của trường đại học Cambridge ở Anh quốc, đồng thời là một tổ chức có uy tín, dẫn đầu cả thế giới trong việc tổ chức các kỳ thi đánh giá năng lực Tiếng Anh ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ. Chứng chỉ Cambridge ESOL là câu thần chú bắt buộc để bước vào cánh cổng các trường đại học, học viện, cao đẳng danh tiếng trên thế giới và các công ty lừng danh như Sony, Royal Dutch Shell, Wal-Mart Stores…

Các kỳ thi được phân chia và chấm điểm, đánh giá dựa trên Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (CEFR), theo đó có 6 cấp độ để đánh giá năng lực Anh ngữ của các thí sinh từ thấp tới cao là: A1-A2-B1-B2-C1-C2. Khung trình độ chung Châu Âu (hình dưới) là cơ sở để thiết kế giáo trình giảng dạy, chương trình giảng dạy và cách thức ra đề thi…. được sử dụng rộng rãi ở các nước châu Âu.

Nhìn Khung tham chiếu trên chắc chắn các bạn đang thắc mắc các chữ viết tắt YLE, KET, PET, FCE, CAE, CPE là gì? Bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu sâu hơn nhé!

Như đã nói ở trên thì Cambridge phân chia các kỳ thi theo các trình độ và lứa tuổi khác nhau để có thể đánh giá khả năng ngoại ngữ toàn diện cho tất cả mọi người.

Chứng chỉ YLE, viết tắt của Young Learners English Test, là kỳ thi Tiếng Anh dành cho trẻ em từ 7 đến 12 tuổi gồm 3 cấp độ: starters (dành cho người mới bắt đầu), movers (tương đương với cấp độ A1 trong khung tham chiếu Châu Âu), và flyers (tương ứng với cấp độ A2).

Các kỳ thi KET ,PET, FCE, CAE, CPE là các kỳ thi dành cho học sinh, sinh viên và người lớn, và tương ứng với nó là 5 cấp độ tăng cao dần KET (A2) – PET (B1) – FCE (B2) – CAE (C1) – CPE (C2).

Content Protection by DMCA.com

About admin

Xem Thêm

Hướng dẫn quy đổi điểm TOEIC, TOEFL, IELST sang Khung 6 bậc

Chứng chỉ tiếng Anh do các tổ chức khảo thí nước ngoài cấp như TOEIC, …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *