Home / Chứng Chỉ B1 PET / Một số gợi ý luyện thi nói Tiếng Anh B1

Một số gợi ý luyện thi nói Tiếng Anh B1

Một số gợi ý luyện thi nói Tiếng Anh B1

Để giúp các bạn ôn thi chứng chỉ Tiếng Anh B1 một cách hiệu quả nhất thì trong bài viết này, Trung tâm Ngoại Ngữ T&G xin giới thiệu đến các bạn một số gợi ý luyện thi nói Tiếng Anh B1 nhằm hướng dẫn bạn vượt qua một số chủ đề thi nói Tiếng Anh cơ bản và thông dụng trong kỳ thi. Sau đây mời các bạn tham khảo và cùng luyện nói một cách hiệu quả nhất nhé!

  1. TALK ABOUT CHANGES THAT YOU LIKE IN THIS CITY AND SOME CHANGES THAT YOU DON’T LIKE, WHY? ( NÓI VỀ THAY ĐỔI MÀ BẠN MUỐN TRONG THÀNH PHỐ NÀY VÀ MỘT SỐ THAY ĐỔI MÀ BẠN KHÔNG THÍCH , TẠI SAO ?)

Ha Noi has changed. As well as the positive changes, there are some negative ones. (Hiện nay, thành phố Ha Noi có nhiều thay đổi. Bên cạnh đó ngoài những thay đổi mang tính tích cực, thì vẫn có nhiều thay đổi còn hạn chế):

a, The changes that I like (Những thay đổi mà tôi thích):

  • There are many regional entertainments. (Có rất nhiều khu vui chơi giải trí.)
  • Shopping centers, international standard hotels. ( Các trung tâm mua sắm, khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế.)
  • Civilized city, clean. (Thành phố văn minh, sạch đẹp.)
  • Women working more than before. (Phụ nữ đi làm nhiều hơn trước)
  • Many universities, research centers. (Có rất nhiều trường đại học, trung tâm nghiên cứu)

>> Xem thêm Đề luyện thi Tiếng Anh B1 Châu Âu có đáp án chi tiết <<

b, The changes that I don’t like (Những thay đổi mà tôi không thích):

  • Overcrowding (dân số đông đúc)
  • Environmental pollution (ô nhiễm môi trường)
  • High prices (giá cả cao)
  • Too many cars (tình trạng kẹt xe)

  1. PEOPLE OFTEN SAY LIFE IS GETTING FASTER EVERY YEAR. DOES FASTER MEAN BETTER?(Người ta thường nói cuộc sống mỗi năm ngày càng nhanh hơn. Không có nghĩa là nhanh hơn tốt hơn?)

The pace of life is getting faster. Faster is good but this also has limitations. (Cuộc sống của chúng ta mỗi năm ngày càng nhanh hơn. Nhanh hơn là tốt tuy nhiên cũng có nhiều hạn chế.)

a, Faster is better because(Nhanh hơn là tốt hơn bởi vì):

  • In modern life, we must work quickly to get more done. (Trong cuộc sống hiện đại, chúng ta phải làm nhanh để có kết quả gấp đôi.)
  • The cost of living is increasing, so we must make more money. (Cuộc sống ngày càng cao, chúng ta phải kiếm nhiều tiền.)
  • People are increasingly dynamic. (Con người ngày càng năng động.)
  • Social development is not backward in comparison with the rest of the world. (Xã hội phát triển, không lạc hậu so với thế giới.)

b, Limitations(Hạn chế):

  • We do not have time for caring for family or relatives. (Chúng ta không có thời gian chăm sóc gia đình, nguời thân.)
  • No time for enjoying ourselves. (Không có thời gian vui chơi.)
  • We feel stress and pressure (Chúng ta cảm thấy căng thẳng và áp lực.)

  1. THE GENERAL GAP IN THE MODERN VIETNAMESE FAMILY

More and more big modern families have a generation gap. (Khoảng cách thế hệ trong gia đình VN hiện đại ngày càng lớn.)

  • Parents and children do not have time to learn about each other. (Cha mẹ và con cái không có thời gian tìm hiểu nhau.)
  • Different ways of thinking, parents support the old concepts, their children like new. (Khác nhau về cách nghĩ, cha mẹ ủng hộ quan niệm cũ, con cái thì tích cái mới.)
  • Busy parents do not have time to take an intertest in children and the family. (Cha mẹ bận rộn làm việc không có thời gian quan tâm con cái trong gia đình.)
  • Children leave home or take refuge from their parents. (Con cái bỏ nhà ra đi hoặc trốn tránh cha mẹ.)
  • Different interests, thoughts…all make space between parents and children. (Sở thích khác nhau, cách nghĩ khác nhau…tất cả tạo nên khoảng cách giữa cha mẹ và con cái.)

  1. TEENAGE DRUG ADDICTION IN HA NOI CITY.

Many young people take drunk in HA NOI City.

Causes(Nguyên nhân):

  • They like to do antisocial things. (Họ thích làm những điều ngược lại).
  • They are not well-educated. (Họ không được giáo dục.)
  • Family has a lack of interests in their children. (Gia đình thiếu sự quan tâm con cái.)
  • They steal (cap) money to buy drugs. (Họ trộm cắp để có tiền mua ma túy.)
  • Social evils in growing up. (Tệ nạn xã hội ngày càng tăng lên.)
  • Lack of knowledge about drug. (Thiếu kiến thức về ma túy.)

  1. DESCRIBE WHAT CAN BE DONE TO PREVENT POLLUTION IN COUNTRY

Environment pollution are important issues not only in Vietnam but in the world. In Vietnam, the environmental pollution in Ha Noi City is serious. (Ô nhiễm môi trường là vấn đề quan trọng không chỉ ở Việt Nam mà còn cả ở trên thế giới. Ở Việt Nam, môi trường tại TP. Hà Nội đang bị ô nhiễm quan trọng.)

Solutions to prevent environmental pollution (Những giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường):

  • Limit the immigrants to the city (Hạn chế người nhập cư vào thành phố)
  • Building a satellite city (Xây dựng thành phố vệ tinh)
  • Moving the industrial zone outside the city (Di dời các khu công nghiệp ra ngoài thành phố)
  • Building a factory process waste water of industries (Xây dựng nhà máy xử lý nước thải của các khu công nghiệp)
  • Do not litter on the stree (Không xả rác trên đường phố)
  • Advocacy for people on environmental protection (Tuyên truyền cho mọi người về việc bảo vệ môi trường )
  1. WHAT IS YOUR LUCKY NUMBER? ARE YOU SUPERSTITIOUS (CON SỐ MAY MẮN CỦA BẠN LÀ GÌ? BẠN CÓ MÊ TÍN DỊ ĐOAN KHÔNG?

a, Each person has his own belief (Mỗi người có niềm tin của riêng mình):

  • I’m not superstitions (sự mê tín). It’s just psychology (tâm lý).
  • My lucky is number 9. It’s a lucky number of most people in the world.
  • It’s number 9 that has brought me a lot of luck in my life and in many fields (lĩnh vực) such as study, work, and even love.
  • I think that number 9 always makes me more confident (tin tưởng) of myself. It influences (ảnh hưởng) my psychology very much.
  • In my opinion a lucky number can not decide every thing in our life. It can’t bring us all success without, our effort and ability (năng lực).

b, My lucky number is 6 because (Con số may mắn của tôi là con số 6 bởi vì):

  • No, 6, gave me a lot of luck.
  • On 6 years 6 months before I get to know you a lot of good.
  • Usually on Day 6, I get more joy.
  • Especially my birthday gifts by friends.

c, My lucky color is red, I like it (Màu may mắn của tôi là đỏ , tôi thích nó:):

  • When I wear red I’ll have more luck as when I always wear a red shirt.
  • I hope today I will pass examination when I pass wear red clothes.
  • Last year, I wore a red shirt when I won the first prize I am not superstitions because I do not believe in: god, ghosts.
  1. WHAT DO YOU THINK PEOPLE COULD BE AFRAID OF WHEN THEY THINK ABOUT THE FUTURE?

When I thinking about the future, We fear many things. In oarticular, old age and unemployment, etc. (Khi nghĩ về tương lai chúng ta sợ rất nhiều thứ. Trong đó, có tuổi già và thất nghiệp…)

a, We fear old age because(Chúng tôi sợ tuổi già bởi vì):

  • We are a burden on the family. (Chúng ta là gánh nặng gia đình.)
  • We can not go to work or play, because we will be very tired. (Chúng ta không thể đi làm việc, vui chơi.)
  • We will be in a nursing home. (Chúng ta sẽ được đưa vào viện dưỡng lão.)

b, We fear unemployment because(Chúng tôi lo sợ thất nghiệp bởi vì):

  • We will not have money to spend each month. (Chúng ta không đi làm sẽ không có tiền chi tiêu hàng tháng.)
  • No money, we cannot buy: new clothes, everything we need, cannot travel. (Không có tiền chúng ta sẽ không có tiền mua quần áo mới, mua mọi thứ cần thiết, đi du lịch.)
  • We can not feed themselves and our family. (Chúng ta không thể nuôi sống chính mình và gia đình.)
  • So unemployment is haunting those people. (Vì thất nghiệp là nỗi ám ánh đối với mọi người.)
  1. WHAT ARE YOUR THOUGHTS AND FEELINGS ABOUT COMPUTERS?

I think there are many computer gadgets, such as: (Tôi nghĩ máy tính có nhiều tiện ích như):

  • Archive necessary documents (Lưu trữ những tài liệu cần thiết)
  • Text editor (Soạn thảo văn bản)
  • Especially when you work in needs to complete their work. (Đặc biệt khi đi làm bạn rất cần nó, để hoàn thành công việc của minh)
  • In addition, computers are also used to watch movies, read newspapers online. (Ngoài ra, máy tính còn được dùng dễ xem phim, đọc báo trực tuyến, chơi game, music, etc.)
  • Send an email to friends and relatives overseas. (Gửi thư điện tử cho bạn bè và người thân ở nước ngoài.)
  1. ADVANTAGES AND DISADVANTAGES OF MOBILE PHONES(THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG):  

In modern life, mobile phone more convenient but also inconvenience. (Trong cuộc sống hiện đại, điện thoại di động có nhiều thuận tiện nhưng cũng có nhiều bất tiện.)

a, Convenience of a mobile phone(Sự tiện lợi của một chiếc điện thoại di động:

  • You can contact your friends and your relatives all the time wherever they are. (Bạn có thể liên lạc với bạn bè và người thân của mình mọi lúc mọi nơi.)
  • You can view information online, view reports. (Bạn có thể online xem tin tức, xem báo.)
  • Beside that, mobile phone is a mean of entertainment with some function as: listening to music, radio, we can chat by some messages, taking photographs, etc. (Bên cạnh đó, điện thoại là một vật trung gian của sự giải trí với nhiều chức năng như: nghe nhac, radio, etc)

b, Disadvantages(Nhược điểm):

  • Mobile phone can bother people in public places, especially in meeting or in class. (ĐTDĐ có thể làm phiền mọi người ở nơi công cộng, đặc biệt trong cuộc hop hoặc trong lớp.)
  • Mobile phone can bother we need some rest. (ĐTDĐ có thể làm phiền khi chúng ta cần nghỉ ngơi).
  • You feel the troubles other people call you at midnight. (Bạn cảm thấy phiền toái khi người khác gọi bạn lúc nửa đêm).

Using mobile phone helps us contact with people quickly, but there are many disadvantage for users, so we don’t abuse too much. (Sử dụng điện thoại di động giúp chúng ta liên lạc với nhau một cách thuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây nhiều bất lợi cho người dùng vì vậy chúng ta không nên lạm dụng quá nhiều.)

  1. DO YOUNG PEOPLE TODAY MAKE GOOD USE OF THEIR TIME?(Giới trẻ hôm nay đã sử dụng tốt thời gian của họ?)

I think, young people today do not use time well because: (Tôi nghĩ, người trẻ hôm nay chưa sử dụng tốt thời gian của mình vì):

  • They spend their time in recreation (Thời gian của họ dùng để giải trí)
  • Together go out with friends (Cùng với bạn bè đi dã ngoại)
  • They like to buy things (Họ thích đi mua sắm)
  • They do not like school, do not like reading (Họ không thích đi học, không thích đọc sách)
  • They play games, approve cleanup, cinema (Họ thích chơi gam, tán ngẫu, xem phim)
  • Do not like to participate in social activities such as helping poor children and orphans, etc. (Họ không thích tham gia các hoạt động xã hội có tính nhân văn như: giúp đỡ trẻ em nghèo, đến thăm trẻ em mồ côi…)

Young people most make good use of their time. They have to spend most of the time working or studying.

They most make good use of their leisure time, too. During their free time young people should play sports, read, watching, etc.

They shouldn’t waste their time, drinking beer or gambling, etc.

  1. THE DIFFERENCES BETWEEN YOUR OWN LIFE – STYLE AND THAT OF YOUR PARENTS ARE INTERESTING. TALK ABOUT THE DIFFERENCES BETWEEN YOUR LIFE AND YOUR PARENTS?

My parents and I have differences, because we are two different generations, born in two different time periods. (Cuộc sống của tôi và ba mẹ tôi có sự khác nhau. Bởi vì, chúng tôi là hai thế hệ khác nhau, sinh ra ở hai thời điểm khác nhau.)

  • The first one is the different way to think about, for example: after completing the university I want to stay in Ha Noi City to develop my career but they want me to go to the hometown to work. (Trước hết khác nhau về cách suy nghĩ, ví dụ: sau khi hoàn thành chương trình ĐH tôi muốn ở lại TP. Hà Nội để phát triển sự nghiệp của mình nhưng họ muốn tôi về quê làm việc.)
  • I love the city because the city has many prospects. They like the countryside because there is not noise as in Ha Noi. (Tôi thích TP. Hà Nội vì ở đây năng động, cơ hội thăng tiến cao. Họ thích ở quê vì nơi đây không ồn ào như ở thành phố, lại gần nhà…)
  • Beside that: amusement and entertainment: my parents like classical music an documentary films. At weekend, they like staying at home. I like going picnic with friends.
  • Although our life styles and viewpoint are rather different, we always respect each other, understand each other, listen to and ready share the viewpoint each other in file. The differences are interesting.
  1. WHAT CAN BE DONE TO IMPROVE THE QUANTITY OF PUBLIC TRANSPORT IN HA NOI CITY.

Ha Noi City is most crowded city in Viet Nam, so traffic has many difficult problems. (TP. Hà Nội là thành phố đông đúc nhất ở Việt Nam vì vậy giao thông gặp rất nhiều trở ngại.)

a, Currently, the quality of traffic in Ha Noi is very bad.(Hiện nay chất lượng giao thông ở TP. Hà Nội rất tồi tệ):

  • The traffic in Ha Noi is a most heavy all day. There are often traffic jams in the rush hour.
  • Traffic jams at the intersections (Kẹt xe ở các ngã tư)
  • The road are often small so traffic jam occurs. (Con đường nhỏ nên thường xảy ra kẹt xe.)

b, Measures to improve the quality of traffic in cities:

  • Do not drive in the rush hours (Không cho xe chạy vào các giờ cao điểm).
  • The government should improve and enlarge old and narrow streets and construct new modern streets.
  • Traffic police are often present at the intersection and the Highway. (Cảnh sát giao thông thường xuyên có mặt ở các ngã tư và giao lộ.)
  • The traffic flows (Phân luồng giao thông)
  • No way to have more vehicles (Không đi vào đường có nhiều xe)
  • Moving people out in the city (Di dời người dân ra ngoài thành phố)
  • Limit the big cars traveling in the rush hours. (Hạn chế các loại xe lớn chạy vào giờ cao điểm.)
  • Beside that: the government has to build or upgrade many new buses and improve the used small buses.)
  1. WHAT DO YOU THINK OF THE NEWLY – BUILT OFFICE BUILDINGS IN THE CITY?

Currently, Ha Noi City has many buildings. The building were built everywhere. The construction of many buildings have many advantages but also limitations. (Hiện nay TP.Ha Noi có nhiều cao ốc. Các cao ốc được xây dựng khắp nơi. Việc xây dựng cao ốc có nhiều thuận lợi nhưng cũng có hạn chế.)

a, Advantages such as:

  • City is more modern (Thành phố ngày càng hiện đại.)
  • The city has many shopping centers, hotels of international standard. (TP có nhiều trung tâm mua sắm, khách sạn đạt chuẩn quốc tế.)
  • More and more offices for rent. (Văn phòng cho thuê ngày càng nhiều.)
  • There is a need to develop the economy of the city. (Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của TP.)

b, Disadvantages such as:

  • Break architecture of the city (Phá vỡ kiến trúc của TP)
  • Hot temperatures in summer (Nhiệt độ nóng hơn vào mùa hè)
  • The building will squeeze out the parks (Cao ốc ngày càng xây nhiều thì công viên bị thu hẹp.)
  • Living space is tight (Không gian sống bị thu hẹp.)

I think that the government should control and manage the building of office buiding better.

  1. ADVANTAGES AND DISADVATAGES OF BEING A MEMBER OF A LARGE FAMILY.

I think that being a member of a large family has many advantages but it is also inconvenient. (Tôi nghĩ là một thành viên trong gia đình lớn có nhiều thuận lợi tuy nhiên cũng có nhiều bất lợi.)

a, Advantages such as:

  • When I have problems I can share them with people. (Khi tôi gặp khó khăn được mọi người chia sẻ)
  • I am more interested in caring for others. (Tôi được nhiều người quan tâm, chăm sóc.)
  • I think my life is happier. (Tôi nghĩ cuộc sống của tôi sẽ vui vẻ hơn.)

b, Inconveniences such as:

  • In families with many members, because of different thinking conflicts can arise. (Trong gia đình có nhiều thành viên, do khác nhau về cách suy nghĩ dễ tạo nên mâu thuẫn.)
  • I do not have a separate living space. (Tôi sẽ không có không gian sống riêng.)
  1. YOUNG MOTORCYCLISTS’ FATAL RACES.

Currently, motorcycle racing is a serious problem in the country, young people race because they do not respect social order. (Hiện nay đua xe là một vấn đề nghiêm trọng trong cả nước. Nguời trẻ đua xe họ không những gây mất trật tự cho xã hội mà còn ảnh hưởng đến tính mạng của người khác.)

They like that because of many reasons:

  • They have no jobs and get lazy at study or work.
  • Some of them want to imitate (bắt chước) what the actors from action films do.
  • They are not well – educated. (Họ không được giáo dục.)
  • They do not live at home. (Họ bỏ nhà ra đi.)
  • They disrupt society. (Họ gây mất trật tự xã hội.)

Today they may have good luck and not have an accident but if they do not stop They will have an accident or even be killed. (Hôm nay có thể họ gặp may mắn không bị tai nạn nhưng nếu họ không dừng lại thì họ phải đối diện với những tai nạn khủng khiếp, thậm chỉ cả chết người.)

Trên đây là một số gợi ý cách làm bài thi nói Tiếng Anh B1. Hy vọng bài viết hướng dẫn luyện thi nói Tiếng Anh B1 này sẽ hỗ trợ bạn phần nào trong quá trình ôn thi và cung cấp kiến thức giúp bạn hoàn thiện kỹ năng nói Tiếng Anh của mình.

 

Content Protection by DMCA.com

About admin

Xem Thêm

Giáo viên tiếng anh cần bằng cấp gì? Cập nhật 2017

Giáo viên tiếng anh cần bằng cấp gì? Cập nhật 2017

Giáo viên tiếng anh cần bằng cấp gì? Hiện nay, có rất nhiều loại chứng …

2 comments

  1. I see many interesting articles here. Your site can go viral easily, you need some initial traffic only.
    How to get initial traffic? Search google for: Jemensso’s tricks

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *