Home / Chứng Chỉ B1 PET / Đề cương đánh giá trình độ năng lực ngoại ngữ B1.

Đề cương đánh giá trình độ năng lực ngoại ngữ B1.

 

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CẤP ĐỘ B1 CỦA KHUNG CHÂU ÂU

(Theo Quy chế đào tạo của Bộ GD & ĐT)

 

Để giúp các bạn nắm vững thông tin về kỳ thi Tiếng  Anh B1, trong bài viết này, Trung tâm Ngoại Ngữ T&G xin chia sẻ với các bạn một số thông tin cơ bản về cấp độ chứng chỉ B1 của khung châu Âu với đề cương đánh giá trình độ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh B1. Sau đây mời các bạn tham khảo.

A. Trình độ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh B1 của người học được đánh giá qua 4 kỹ năng:

  1. Kỹ năng nói:

Học viên có thể tham gia vào các cuộc trao đổi trực tiếp khi không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách rất tự tin. 

Học viên có thể cung cấp tương đối chi tiết đầy đủ thông tin, ý kiến, cũng có thể miêu tả, báo cáo và kể lại một sự kiện hoặc một tình huống nào đó. 

Học viên có thể sử dụng đa dạng nhiều cấu trúc đơn giản và một số cấu trúc phức tạp nhưng đôi khi lại lược bỏ hoặc giảm bớt một số thành phần như mạo từ, động từ của thì quá khứ. Tuy nhiên vẫn mắc nhiều lỗi phát âm và ngữ pháp, đôi khi gây cản trở giao tiếp. 

Học viên có thể sử dụng tập hợp những từ dùng hàng ngày, ngữ đoạn và thành ngữ quen thuộc. 

Học viên có thể nói lưu loát trong giao tiếp thông thường. 

Học viên có thể trao đổi được qua điện thoại những vấn đề quen thuộc, nhưng còn gặp nhiều khó khăn và lúng túng khi không có hình ảnh hoặc phương tiện nghe nhìn à hỗ trợ.

  1. Kỹ năng nghe:

Học viên có thể nghe ý chính để xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết hết sức quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó trung bình (các đoạn hội thoại trực diện, các băng hình, băng tiếng, các chương trình phát thanh,…) trong các tình huống giao tiếp về các chủ đề hàng ngày liên quan đến bản thân học viên.

Học viên có thể hiểu khá nhiều từ ngữ thông thường và một số lượng rất hạn chế các thành ngữ.

Học viên có thể hiểu các diễn ngôn trong ngữ cảnh rõ ràng, về các kinh nghiệm và kiến thức chung.

Học viên có thể hiểu các tập hợp chỉ dẫn/ hướng dẫn ngắn, hiểu các câu hỏi trực tiếp về kinh nghiệm bản thân hoặc các chủ đề quen thuộc.

Học viên có thể đôi lúc yêu cầu người nói nhắc lại.

Học viên có thể nghe hiểu, đoán trước được các lời nhắn đơn giản trên điện thoại, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn.

  1. Kỹ năng đọc:

Học viên có thể đọc và nắm ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một bài văn đơn giản (từ ba đến năm đoạn) hoặc bài đọc không theo hình thức bài văn trong ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ có yêu cầu khá cao.

Học viên có thể tìm hai hoặc ba chi tiết cụ thể trong các bài đọc dạng văn xuôi, bảng, biểu và lịch trình dùng cho mục đích phân tích, so sánh.

Học viên có thể hiểu tin nhắn, thư, lịch trình, hành trình được đánh máy hoặc viết tay rõ ràng.

Học viên có thể lấy thông tin về các chủ điểm quen thuộc từ các bài đọc có bố cục rõ ràng, gần gũi với kiến thức nền và trải nghiệm bản thân.

Học viên có thể thường xuyên dùng từ điển đơn ngữ dạng đơn giản, thiết kế cho người học như ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ.

Ngôn ngữ của bài đọc chủ yếu là cụ thể và sát với thực tế, với một số mục từ trừu tượng, chứa đựng các khái niệm chuyên môn và có thể đòi hỏi kỹ năng suy luận ở mức độ thấp để hiểu (ví dụ người học có thể đoán một vài từ mới bằng cách nhận ra tiền tố và hậu tố).

  1. Kỹ năng viết:

Học viên có khả năng hoàn thành các nhiệm vụ viết tương đối phức tạp.

Học viên có thể truyền đạt có hiệu quả các thông tin quen thuộc trong một bố cục chuẩn quen thuộc.

Học viên có thể viết các bức thư và bài viết dài một, hai đoạn.

Học viên có thể điền mẫu khai xin việc với các nhận xét ngắn về kinh nghiệm, khả năng, ưu điểm; có thể làm báo cáo.

Học viên có thể viết lại các thông tin đơn giản, nghe được hoặc nhìn thấy; có thể ghi chép khi nghe các bài trình bày ngắn hoặc từ các tài liệu tham khảo.

Học viên có thể ghi chép thông tin từ bảng, biểu dưới dạng một đoạn văn mạch lạc.

Học viên có thể ghi lại lời nhắn điện thoại hàng ngày.

Thể hiện khả năng kiểm soát viết tốt với các cấu trúc đơn giản song vẫn gặp khó khăn với một số cấu trúc phức tạp; một số câu/ cụm từ viết ra nghe chưa tự nhiên (ghép từ).

B. Dạng thức đề thi đánh giá trình độ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh B1:

I. Đề thi Tiếng Anh B1: gồm 3 bài, tổng thời gian 135 phút:

1. Bài thi đọc và viết:

Thời gian làm bài: 90 phút; Điểm: 60 điểm/ 100 điểm

a) Đọc: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)

Phần 1: 10 câu hỏi (10 điểm). Đọc 10 câu độc lập mỗi câu có một từ bỏ trống, chọn 1 từ đúng trong 4 từ cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD) để điền vào ô trống. Các ô trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.

Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Có thể lựa chọn một trong hai hình thức bài tập sau: + đọc 5 biển quảng cáo, bảng báo hiệu thường gặp trong đời sống hàng ngày (dạng hình ảnh không có chữ hoặc có ít chữ) hoặc thông báo ngắn, sau đó chọn một câu trả lời đúng trong 4 câu cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD); + đọc 5 đoạn mô tả ngắn, mỗi đoạn dài khoảng 3 câu, sau đó chọn các bức tranh tương ứng với đoạn mô tả (5 bức tranh), có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày.

Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài khoảng 200 – 250 từ, chọn các câu trả lời Đúng hoặc Sai hoặc lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 khả năng A, B, C, D. Bài đọc có thể lấy từ bài báo, tạp chí, dạng phổ biến kiến thức, thường thấy trong đời sống hàng ngày của chúng ta.

Phần 4: 10 câu hỏi (10 điểm). Làm bài đọc điền từ (Cloze test), dạng bỏ từ thứ 7 trong văn bản. Lưu ý: chỉ bỏ ô trống bắt đầu từ câu thứ 3, câu thứ 1 và thứ 2 giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Bài đọc này dài khoảng 150 từ trong đó có 10 từ bỏ trống. Chọn trong số 15 từ cho sẵn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Yêu cầu chung: + Bài đọc viết theo ngôn ngữ đơn giản, có bố cục rõ ràng; + Chủ đề quen thuộc, liên quan tới đời sống thường ngày; + Lượng từ mới không vượt quá 10% của trình độ Tiếng Anh  B1.

b) Viết: 2 phần (30 điểm)

Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Cho sẵn 5 câu, viết lại 5 câu đó với những cách diễn đạt khác đã được gợi ý bằng 1-2 từ sao cho ý nghĩa các câu đó không thay đổi.

Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ. Đây là dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường là viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn. Một số dạng bài thường dùng: viết một lá đơn xin việc sau khi đọc được một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay thư phàn nàn về một sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ theo một quảng cáo; điền vào một mẫu tờ khai trong đó có 2 đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 – 5 dòng; viết 2 – 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 – 5 dòng; viết thư trả lời để cảm ơn, xin lỗi, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên cho ai đó; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc…

2. Bài thi nghe hiểu:

Bài thi nghe hiểu gồm 02 phần

Thời gian: 35 phút; Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm): Có thể lựa chọn nghe 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 bức tranh/ hình ảnh đúng, mỗi hội thoại có 4 – 6 lần đổi vai; hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai với nội dung; hoặc nghe một đoạn độc thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 đồ vật/ sự việc.

Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm): Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống trong bài. Chỗ trống thường là thông tin quan trọng.

Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Thời gian mỗi phần nghe không quá 15 phút (kể cả thời gian làm bài); 3) phát ngôn rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 4) chủ đề cụ thể, bối cảnh giao tiếp quen thuộc, liên quan đến đời sống thường ngày; 5) lượng từ mới không quá 5% của trình độ B1.

3. Bài thi nói:

Bài thi nói gồm 3 phần, thời gian cho mỗi thí sinh từ 10 – 12 phút.

Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

Thí sinh bốc thăm chủ đề nói của trình độ B1. Thời gian chuẩn bị khoảng 5 – 7 phút (không tính vào thời gian thi)

Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.

Phần 2 (5 phút): Thí sinh trình bày chủ đề đã bốc thăm. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, biết sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý.

Phần 3 (3 – 5 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, thí sinh phải trình bày được quan điểm và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.

II. Đánh giá bài thi:

1. Tổng điểm của 3 bài thi là 100 điểm.

2. Thí sinh phải đạt tổng số >= 50,0 điểm, điểm mỗi phần thi không dưới 30% là đạt yêu cầu.

>> Xem thêm đề luyện thi Tiếng Anh B1 – B2 Châu Âu

Content Protection by DMCA.com

About admin

Xem Thêm

Chứng chỉ tin học thi công chức/ 0987.598.444

Chứng chỉ tin học thi công chức   Không có chứng chỉ tin học có …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *