Home / Chứng Chỉ Ngoại Ngữ / Chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu

Chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu

Chứng Chỉ Tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu là gì?

Số người đạt trình độ chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu A1, A2, B1, B2, C1, C2 tại Việt Nam theo kết quả khảo sát năm 2015 chỉ chiếm dưới 36% được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công bố trong phiên họp với Thủ tướng chính phủ. Trình độ giáo viên tiếng Anh trên 30 tỉnh, thành phố cho thấy: dưới 4% giáo viên THPT, 12% giáo viên tiểu học và THCS đạt chuẩn. 20% giáo viên dạy tiếng Anh cấp tiểu học trên cả nước chỉ đạt trình độ A1 – cấp độ thấp nhất trong 6 chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu.

Chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu A1, A2, B1, B2, C1, C2 áp dụng với đối tượng nào? Chứng chỉ tiếng Anh gồm có mấy bậc? Cấu trúc đề thi như thế nào? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

I. Quy định về chuẩn năng lực ngoại ngữ trong chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu:

   1. Sinh viên chuyên ngữ:

– Chuyên ngành tiếng Anh: Bậc đại học đạt năng lực ngoại ngữ bậc 5 (C1); Bậc cao đẳng đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4 (B2).

– Chuyên ngành đơn ngữ khác:

+ Năm 2015: Bậc đại học đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4 (B2); Bậc cao đẳng đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3 (B1).

+ Từ năm 2016 trở đi: Bậc đại học đạt năng lực ngoại ngữ bậc 5 (C1); Bậc cao đẳng đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4 (B2)

– Chuyên ngành song ngữ:

+ Năm 2015: Bậc đại học, ngoại ngữ chính đạt năng lực bậc 4 (B2); Bậc cao đẳng, ngoại ngữ chính là năng lực bậc 3 (B1)

+ Từ năm 2016 trở đi: Bậc đại học, ngoại ngữ chính đạt năng lực bậc 5 (C1); Bậc cao đẳng, ngoại ngữ chính đạt năng lực bậc 4 (B2)

Đối với ngoại ngữ phụ của chuyên ngành song ngữ: sinh viên đạt năng lực ngoại ngữ thấp hơn 2 bậc so với ngoại ngữ chính.

2. Sinh viên không chuyên ngữ.

– Các khóa tuyển sinh trước năm 2014: Bậc đại học và cao đẳng đạt năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 2 (A2)

– Các khóa tuyển sinh từ năm 2014 trở đi: Bậc đại học đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3 (B1); Bậc cao đẳng đạt năng lực ngoại ngữ bậc 2 (A2)

Hiện nay, chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu được 10 trường Đại học cấp với sự cho phép của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo bao gồm như: Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, ĐH Huế, ĐH Vinh,…

Trung tâm Ngoại Ngữ T&G đang phối hợp cùng các trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, ĐH Huế, ĐH Vinh,… liên tục tuyển sinh, tổ chức các lớp bồi dưỡng hỗ trợ ôn và thi cấp chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu hàng tháng. Mỗi tháng trường hầu như đều có 1 đợt thi cấp chứng chỉ tiếng Anh cho học viên có nhu cầu học thi chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu.

II. Chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu gồm có 6 bậc:

  • A1: Căn bản ( Tốt nghiệp cấp I)
  • A2: Sơ cấp ( Tốt nghiệp cấp II)
  • B1: Trung cấp ( Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
  • B2: Trung cao cấp ( Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
  • C1: Cao cấp ( Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
  • C2: Thành thạo.

Cấp độ tương đương các chứng chỉ tiếng Anh:

Bảng quy đổi trình độ Chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu

Bảng quy đổi trình độ Chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu

Đối với các giáo viên mầm non hoặc giảng dạy môn Anh văn các cấp I, II, III từ nay đến hết 2020 bắt buộc cần có chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu A2, B1, B2, C1. Cụ thể như sau:

  • Giáo viên mầm non, tiểu học: Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2
  • Giáo viên cấp II: Chứng chỉ tiếng Anh B2
  • Giáo viên cấp III: Chứng chỉ tiếng Anh C1
  • Học sinh, sinh viên: Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2

Đối với các đối tượng đang theo học các lớp Cao học ( Thạc sỹ, Tiến sỹ) nghiên cứu sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu B1, B2 chuẩn đầu vào và đầu ra. Cụ thể như sau:

  • Đầu vào Thạc sỹ: Chứng chỉ B1.
  • Đầu ra Thạc sỹ: Chứng chỉ B1
  • Đầu vào Tiến sỹ: Chứng chỉ B1
  • Đầu ra Tiến sỹ: Chứng chỉ B2.

Như vậy: Chúng ta có thể phân ra thành 3 mức trình độ chứng chỉ tiếng Anh.

Mức 1: Bao gồm trình độ A1 và A2, người dùng sử dụng căn bản:

  • Chứng chỉ tiếng Anh A1 dành cho các đối tượng giáo viên mầm non, tiểu học. Chứng chỉ A1 công nhận người dùng có thể nghe hiểu các cấu trúc đơn giản nhằm đáp ứng các yêu cầu cụ thể.
  • Chứng chỉ tiếng Anh A2 dành cho các đối tượng học sinh, sinh viên, thi công chức. Chứng chỉ A2 công nhận người dùng nghe hiểu các câu, cụm từ trong những chủ đề quen thuộc và có thể giao tiếp cơ bản.

Mức 2: Bao gồm trình độ B1 và B2, người dùng sử dụng độc lập:

  • Chứng chỉ tiếng Anh B1 dành cho các đối tượng học Cao học, Thạc sỹ, Tiến sỹ, Nghiên cứu sinh. Chứng chỉ B1 dùng để xét tuyển đầu vào/ra Thạc sỹ; Đầu vào Tiến sỹ. Chứng chỉ B1 công nhận người dùng hiểu được các ý chính trong các chủ đề quen thuộc, có thể miểu tả các ý kiến, dự định và đưa ra nguyên nhân, giải thích cho chúng.
  • Chứng chỉ tiếng Anh B2 dành cho các đối tượng là giáo viên cấp II, là điều kiện xét tuyển đầu ra Tiến sỹ. Chứng chỉ B2 công nhận người dùng có khả năng hiểu được các ý chính trong các văn bản trừu tượng, cũng có thể đưa ra các ý kiến của bản thân và giải thích chúng rõ ràng.

Mức 3: Bao gồm trình độ C1 và C2, người dùng sử dụng thành thạo:

  • Chứng chỉ tiếng Anh C1 dành cho các đối tượng là giáo viên cấp III giảng dạy môn tiếng Anh. Chứng chỉ C1 nói lên người dùng có thể hiểu được các văn bản dài và phức tạp, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả, thể hiện ý tứ một cách rõ ràng.
  • Chứng chỉ tiếng Anh C2 công nhận người dùng có khả năng đọc và nghe hiểu cũng như tóm tắt thông tin một cách dễ dàng, sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, trôi chảy và chính xác ngay cả trong những tình huống phức tạp.

Câu hỏi: Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 ĐH Huế, ĐH Vinh và chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 của các trường đại học khác thì giống và khác nhau như thế nào?

Trả lời: Chứng chỉ tiếng Anh của ĐH Huê, ĐH Vinh và chứng chỉ tiếng Anh của các trường Đại học khác là tương đương nhau. Giá trị bằng như nhau, được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công nhận. Tuy nhiên, cùng 1 bậc nhưng để thi lấy được chứng chỉ của các Đại học lớn sẽ khó hơn là của Đại học Huế, ĐH Vinh, do đó đối với từng đơn vị khác nhau, các đơn vị này sẽ xét tuyển và chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh của từng trường cũng khác nhau.

Do đó bạn cần tìm hiểu kĩ đơn vị bạn định theo học và nộp hồ sơ xin việc xem yêu cầu của đơn vị đó là gì. Và bạn cần phải nghiêm túc ôn thi để có 1 nền tàng kiến thức vững chắc trước khi bước vào kỳ thi cấp chứng chỉ tiếng Anh khung châu Âu.

III. Cấu trúc đề thi chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu:

– Đọc và Viết: 1 tiếng 30 phút.

Bài thi Đọc và Viết sẽ đánh giá năng lực đọc hiểu các ký tự, thông tin thời sự quảng cáo, sách báo. Ngoài ra các bạn cần phải hiểu được những thông điệp chính và những tác động của bài đọc lên phía người đọc cũng như có khả năng ứng phó với những từ và cấu trúc câu mà bạn chưa biết.

– Nghe: 35 phút.

Bài thi Nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin trong băng ghi âm như thông báo, hiểu được thông tin trong những đoạn hội thoại và nắm bắt được thái độ, dự định của người nói.

– Nói: 10 – 12 phút.

Bài thi Nói sẽ đánh giá năng lực giao tiếp tiếng Anh của bạn với giám khảo và thí sinh khác. Bạn cần có khả năng tự giới thiệu về bản thân, về những điều mình thích và không thích. Cũng như hỏi và trả lời những câu hỏi do bạn cùng thi và giám khảo đưa ra.

Nhanh tay đăng ký ôn tập và thi chứng chỉ tiếng Anh chuẩn khung tham chiếu châu Âu của các trường ĐH trên toàn quốc TẠI ĐÂY.

Content Protection by DMCA.com

About admin

Xem Thêm

Mua chứng chỉ Tiếng Anh nhanh nhất ở Hà Nội giá rẻ!

Mua chứng chỉ Tiếng Anh nhanh nhất ở Hà Nội giá rẻ!

Mua chứng chỉ Tiếng Anh nhanh nhất ở Hà nội Hiện nay, các cơ quan, …

One comment

  1. chứg chỉ theo khung tham chiếu Châu Âu khác gì với chứng chỉ Vstep của Việt Nam. Theo tôi đọc được thì Vinh tổ chức thi Vstep. Vậy muốn ôn và thi khung tham chiếu Châu Âu chuẩn thì ở đâu?

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *